Chào mừng 80 năm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12/1944 - 22/12/2024)
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LẤY TRÊN NHÓM ZALO
Người gửi: Ngô Phương
Ngày gửi: 17h:17' 02-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 364
Nguồn: LẤY TRÊN NHÓM ZALO
Người gửi: Ngô Phương
Ngày gửi: 17h:17' 02-08-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 364
Số lượt thích:
0 người
PHAN THANH HÀ (Chủ biên) – ĐÀO THỊ NGỌC HÀ
ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN – NGHIÊM THỊ THANH HƯƠNG – ĐÀO THỊ SEN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
KHOA HỌC
LỚP 5
KHOA HỌC
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
Trang
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG ................................................ 3
Bài 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT.................................................... 8
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH................................................................................................... 16
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT .............................................................................. 22
Bài 5: SỰ BIẾN ĐỔI Hoá HỌC CỦA CHẤT ..................................................................................... 28
Bài 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT ......................................................................................................... 33
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ............................................................................................... 36
Bài 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN........................................................................................... 41
Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN .......................................... 46
Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT.................................................................................................... 53
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY .............................................................. 60
Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG ......................................................................................... 68
Bài 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA ................................................................................... 72
Bài 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON.......................................................................................... 79
Bài 15: SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ................................................................................................. 88
Bài 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT ............................................................... 94
Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT...................................................................... 100
Bài 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA ............................................................................. 105
Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ....................................................... 111
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH........................................... 117
Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN ............................................................................................. 123
Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI ................................................................................... 127
Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI................................................. 132
Bài 24: NAM VÀ NỮ....................................................................................................................... 141
Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ ............................................................................. 147
Bài 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ........................................................................................... 156
Bài 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ .................................................................. 168
Bài 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT ..................................................... 170
Bài 29: Á C ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ............... 179
Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG................................................................. 188
2
Bài 1
(2 tiết)
THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được một số thành phần của đất.
– Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
bài học.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày
kết quả nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất
đối với cây trồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2);
tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập
theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
– HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên
đất ở các nơi khác nhau.
Cách tiến hành:
– HS lắng nghe.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được trồng ở đâu? – HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều khiển của GV.
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất trong vườn.
cây trồng để HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài bờ biển.
Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe đất mà không được
Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
trồng trên đá (hình 1 SGK).
– GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
– HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng.
– GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển trên các loại
đất nhưng không thể trồng trên đá. Vậy, trong đất – HS lắng nghe, suy nghĩ.
có những thành phần nào giúp cho cây trồng có thể
phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau.
– GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
1. THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
– Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào tài liệu – HS đọc cá nhân khung thông tin. Một số HS trả lời: Trong
sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn bị, cho biết trong đất có không khí, nước, các chất dinh dưỡng (chất khoáng
đất có thành phần nào giúp cây trồng có thể phát triển? và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất,
– GV: Để tìm hiểu về các thành phần có trong đất các em lá cây, sỏi,...
thực hiện các hoạt động tiếp theo.
HĐ 1
Mục tiêu: Nhận biết được trong đất có không khí.
Cách tiến hành:
– HS nghe.
– GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh trong đất có – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng phân công các bạn
không khí theo nhóm 6 và ghi vào Phiếu TN của nhóm thực hiện TN 1 và ghi vào Phiếu TN theo từng bước GV đã
hướng dẫn.
lần lượt theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa chứa ít đất, 1 cốc
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán hiện tượng thuỷ tinh chứa nước, găng tay.
xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc nước (hình 2).
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm TN: có bọt nổi lên,
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, cốc nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật
nhanh khi mới thả đất vào cốc nước.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với dự đoán
– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào ban đầu.
cốc nước là có bọt khí nổi lên. TN chứng tỏ trong đất có – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt câu hỏi
không khí.
bổ sung.
HĐ 2
Mục tiêu: Nhận biết được trong đất có nước.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh minh hoạ
TN ở hình 3 và mô tả TN.
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện tượng
xảy ra trong TN và cho biết trong đất có những thành
phần nào?
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất
hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm.
TN chứng tỏ trong đất có nước.
4
– HS lắng nghe.
– HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc tranh ảnh của GV;
so sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun
và hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng
gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những bong
bóng nước nhỏ bám vào thành ống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HĐ 3
Mục tiêu: Nhận biết được thành phần của đất.
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông tin về – HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
thành phần của đất.
– HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong đất còn
có chất khoáng, mùn và một số thành phần khác. Chất
– GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho biết ngoài
khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể
không khí và nước, trong đất còn có thành phần nào?
kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh
Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...).
GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất – HS nghe, ghi nhớ.
khoáng, mùn,...
Mở rộng - Liên hệ (5 phút)
Mục tiêu: Bổ sung cho HS kiến thức về đất và vận dụng để
nhận biết được một số loại đất.
– HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ thêm các
Cách tiến hành:
thông tin khác sưu tầm được.
– GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm – HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm được (đất thật
các thông tin khác về đất mà các em sưu tầm được.
hoặc tranh ảnh).
– GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã đọc phần
“Em có biết?” để phân biệt, giới thiệu về các loại đất: – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví dụ: Trồng lúa trên
đất cát, đất thịt, đất sét.
đất phù sa, trồng phi lao trên đất cát, trồng rau màu trên
– GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất thịt,...
đất nào thích hợp để các cây trồng đó sống và phát – HS nghe và thực hiện.
triển tốt?
– Về nhà : HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành phần của đất.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức chơi trò chơi Mở mảnh ghép.
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để HS trả lời.
Ai có câu trả lời đúng sẽ được mở 1 mảnh ghép. Mở hết
4 mảnh ghép sẽ xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên đất
(lấy ảnh hình 6 SGK hoặc hình tương tự).
– GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia chơi.
– GV nêu vấn đề vào bài: Cây có thể sống và phát triển nhờ
các thành phần của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
– GV giới thiệu bài, ghi bảng.
– HS nghe.
– HS lắng nghe và tham gia chơi trả lời 4 câu hỏi để mở
4 mảnh ghép:
Câu 1: Trong đất có những thành phần nào?
Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều nhất?
Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.
– HS nghe, suy nghĩ về vấn đề GV đặt ra.
– HS lắng nghe, ghi vở.
5
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (7 phút)
2. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
Cách tiến hành:
– HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát đến bộ rễ cây và
thông tin gợi ý trong ảnh để phát hiện được kiến thức:
– GV gọi 1 HS đọc khung thông tin.
+ Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh dưỡng (chất khoáng,
– GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát bộ rễ cây mùn), nước và không khí có trong đất.
và thông tin ở hình 6; trả lời hai câu hỏi SGK.
+Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp cây đứng vững
hơn, cố định cây ở vị trí ban đầu, không bị đổ ngã.
– HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV gọi đại diện nhóm HS trình bày.
GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn; nước; không – H S nghe, ghi nhớ.
khí giúp cho cây sống và phát triển tốt, giữ cho cây
đứng vững.
– HS đọc thông tin phần “Em có biết?”
– Mở rộng: Gọi HS đọc thông tin phần “Em có biết?” để biết
thêm các loại đất khác nhau.
– HS trả lời theo thực tế địa phương.
– Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất loại nào? Kể tên
một số loại cây thích hợp trồng ở loại đất đó.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (20 phút)
1. Trình bày ...
Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của đất với cây trồng.
Cách tiến hành:
– Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu ở hình 6, GV yêu cầu HS – Các nhóm thảo luận về vai trò của đất với cây trồng.
thảo luận nhóm 4, trình bày vai trò của đất đối với cây trồng.
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm – Đại diện nhóm trình bày, bổ sung (khuyến khích HS có thể
khác bổ sung ý kiến.
sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn hoặc Vẽ sơ đồ tư duy,
trình bày kết quả thảo luận theo các cách khác nhau).
– GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng.
– HS nghe.
GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây trồng: cung cấp – HS nghe, ghi nhớ (có thể cho HS xem video tổng hợp
nước, không khí, chất dinh dưỡng, cho cây và giữ cho cây kiến thức về vai trò của đất đối với cây trồng).
đứng vững.
2. Quan sát hình 9 ...
Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt động làm
thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó.
– HS thảo luận nhóm 2, quan sát theo định hướng của GV
Cách tiến hành:
ở hình 9 và hoàn thành Phiếu học tập.
– GV cho HS thảo luận nhóm 2, quan sát việc làm của máy – Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm:
móc và con người trong hai bức tranh ở hình 9 và trả lời
câu hỏi trong Phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). + Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành phần không khí
trong đất, giúp đất tơi xốp hơn và tăng không khí
– GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm trong đất.
khác bổ sung ý kiến.
+ Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất dinh dưỡng làm
– GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết quả đúng của tăng chất khoáng và mùn cho đất, giúp cây trồng có thể
từng tranh.
sống và phát triển.
6
3. Kể những hoạt động ...
Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số hoạt động làm – HS kể theo hiểu biết thực tế và thông tin đã sưu tầm:
tăng vai trò của đất với cây trồng mà em biết.
bón phân, vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn nước
tưới cho cây trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo rãnh
Cách tiến hành:
– GV cho HS kể thêm hoạt động làm tăng vai trò của đất thoát nước,…
đối với cây trồng mà em biết.
GV kết luận: Các hoạt động của con người đã làm thay đổi – HS nghe, ghi nhớ.
các thành phần của đất và có tác động đến chất lượng của
đất đối với cây trồng.
– GV cho HS đọc thông tin phần “Em có biết?” để biết thêm
thông tin về nông nghiệp thông minh và bền vững.
TỔNG KẾT (3 phút)
– Qua bài học này, em học được những gì?
– HS đọc phần “Em đã học”.
– Về nhà : HS thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho cây – HS có thể vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp toàn bộ kiến thức
trồng trong gia đình (nếu có thể); tìm hiểu thông tin cho trong bài để ghi nhớ.
bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất. – HS nghe và thực hiện chuẩn bị cho tiết học sau.
Tiết 1: Phiếu thí nghiệm
PHỤ LỤC
Tên nhóm:......................................
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tìm hiểu các thành phần của đất
Tên thí nghiệm
Dự đoán
hiện tượng xảy ra
Kết quả sau
thí nghiệm
Kết luận
Thí nghiệm 1 (hình 2 SGK)
Thí nghiệm 2 (hình 3 SGK)
Tiết 2:
– Video về vai trò của đất đối với cây trồng: https://youtu.be/zXxIa9TuN8c
– Phiếu học tập
Tên nhóm:......................................
PHIẾU HỌC TẬP
Các hoạt động của con người tác động đến đất trồng
Tên hoạt động
Thành phần
của đất bị thay đổi
Tác dụng
của hoạt động đối với đất
Hình 9a: ...........................
Hình 9a: ...........................
7
Bài 2
(3 tiết)
Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm,
xói mòn đất.
– Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người
xung quanh cùng thực hiện.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do
ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động:
sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
trường đất.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình trong SGK, thông tin sưu tầm
về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng ô chữ, nhạc phần khởi động; cây hoa lá bằng giấy
bìa; rác thải sinh hoạt thật hoặc minh hoạ, các loại thùng rác cho phần trò chơi;...
– HS: Tranh ảnh, thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về
ô nhiễm đất tại địa phương; tranh vẽ, kịch, biểu diễn thời trang tái chế để bảo vệ
môi trường đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò – HS nghe
chơi kết nối vào bài học.
ô chữ:
Cách tiến hành:
– GV tổ chức chơi Tìm chìa khoá vàng.
Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có
nghĩa trong bảng. Mỗi từ là một chìa khoá vàng, ai có câu trả
lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc chìa khoá
vàng. Sau khi tìm được 4 chìa khoá vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung chính của bài học.
8
hướng dẫn cách chơi và quan sát bảng
X
O
I
M
O
N
A
S
B
Q
N
T
Đ
K
A
T
H
S
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
D
U
E
V
M
T
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
– 4 từ khoá cần tìm là: ô nhiễm, xói mòn, bảo vệ, đất
– GV dựa vào 4 chìa khoá đã tìm được để giới thiệu nội dung – H S nghe.
bài học. Ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ô NHIỄM ĐẤT
– GV gọi một HS đọc khung thông tin.
– HS đọc cá nhân thông tin, có thể một số HS đọc
trước lớp.
– GV kết nối với nội dung HS tìm được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt
vào HĐ khám phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi con – HS nghe.
người, động vật và thực vật sống bị ô nhiễm?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
Cách tiến hành:
– Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị cho tiết học theo – Đại diện các nhóm báo cáo (sưu tầm tranh ảnh, tư
nhiệm vụ đã giao và nhận xét.
liệu,... về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất).
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4: Quan sát hình 1 SGK, thảo – HS nghe.
luận và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
– GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện – Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập.
nội dung báo cáo của nhóm.
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi
trường.
– Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm
đất bị khô cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi
trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
thực vật.
– GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra: không xử lí
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con rác và nước trước khi thải ra môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật (hình 1a,
người gây ra?
+ Quan sát tranh ảnh sưu tầm và vốn hiểu biết của bản thân, 1c, 1d).
nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà – HS nêu một số nguyên nhân khác: xâm nhập mặn,
em biết.
nhiễm phèn, sử dụng phân hoá học trong thời gian
– GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất để tổng kết dài, chất thải công nghiệp chưa được xử lí,...
nội dung (nếu có).
– HS theo dõi video.
– GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do – HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
các hiện tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất
thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và
sức khoẻ con người.
9
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực
vật, động vật và con người.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác – Cá nhân HS quan sát hình 2, nội dung bóng nói, nêu
hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khoẻ tác hại mà ô nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động
con người.
vật và với con người (có thể viết tiếp vào phiếu học
tập ở HĐ 1).
– GV ổt chức cho HS chia sẻ cá nhân trước lớp về những – HS trình bày: Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
tác hại của ô nhiễm đất;khuyến khích HS trong lớp bổ sung nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng
chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật
ý kiến khác.
(mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi
khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con
người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn
– GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật, tính, nhiễm độc gan và một số bệnh khác,...).
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
động vật và sức khoẻ của con người.
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm quan – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
sát hình 3, nêu các biện pháp chống ô nhiễm đất.
+M
ỗi bạn viết những biện pháp phòng chống ô
– GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số biện pháp phòng nhiễm đất trong SGK và những biện pháp khác mà
chống ô nhiễm đất (khuyến khích HS kể thêm càng nhiều nhóm mình tìm kiếm, sưu tầm được.
càng tốt).
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi nhóm tổng hợp
ý kiến (có thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
– Tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp (có – Các nhóm chia sẻ trước lớp:
thể tổ chức theo hình thức thi đua/xì điện giữa các nhóm). Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm chất thải ra môi
trường.
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
– GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện pháp phòng chống thực vật.
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra
ô nhiễm đất.
môi trường.
Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở các vùng đất
ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học
như túi nilon, màng bọc thực phẩm có thể phân huỷ;
rửa đất ở những vùng ô nhiễm mặn,...
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và – HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất.
10
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút)
1. Ở gia đình và địa phương ...
Mục tiêu: Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương.
Cách tiến hành:
– GV nêu lại nhiệm vụ đã giao cho HS từ tiết trước: Điều tra – HS lắng nghe lại nhiệm vụ và hoàn thiện báo cáo.
về những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất – H ai nhóm trình bày những việc làm ở gia đình mình
ở gia đình và địa phương.
và địa phương mình sinh sống đang làm ô nhiễm
– Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các nhóm khác nhận môi trường đất. Ví dụ: Địa phương có khu công
xét, bổ sung. GV nhận xét.
nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải chưa qua xử lí
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô ra môi trường,...
nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
– HS nghe.
2. Vì sao ...
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh
hoạt.
Cách tiến hành:
– GV nêu vấn đề để các nhóm cùng thảo luận: Vì sao phải phân – HS: Vì phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng
loại rác thải sinh hoạt? Khuyến khích HS đưa ra những lập vận chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng rác thải
luận ý kiến của mình để làm rõ vấn đề.
ra môi trường, nâng cao ý thức của cộng đồng về
– GV chốt kiến thức: Chúng ta phân loại và xử lí rác thải cho bảo vệ môi trường.
hợp lí để bảo vệ môi trường đất.
– Dặn dò: HS tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và biện pháp – HS nghe và thực hiện.
phòng chống xói mòn đất.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò
chơi kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh mắt.
– HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Cách chơi: GV đưa lần lượt từng dòng chữ và yêu cầu HS sắp xếp làm mất lớp đất trên bề
các từ thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên.
phá
huỷ tầng
đất
bên
dưới
HS trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng.
đất
mất
lớp
bề
trên
mất
huỷ
đất
phá
dưới
tầng
bên
chảy
vùng
dốc
nước
đất
ở
mặt
nước
chảy
ở
vùng
đất
mặt
dốc
– HS nghe.
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
– GV dựa vào các hiện tượng thiên nhiên vừa tìm được qua trò – H S lắng nghe, ghi vở.
chơi để giới thiệu tiết học. Ghi bảng.
11
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
XÓI MÒN ĐẤT
– GV yêu cầu một HS đọc khung thông tin.
– HS đọc cá nhân khung thông tin, có thể một số HS
– GV kết nối với nội dung HS tìm được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt đọc trước lớp.
vào HĐ khám phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi con - HS nghe.
người, động vật, và thực vật sống bị xói mòn?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị cho tiết học theo – Đại diện các nhóm báo cáo (sưu tầm tranh ảnh, tư
nhiệm vụ đã giao trước và nhận xét.
liệu,... về một số nguyên nhân gây xói mòn đất).
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4 (Phiếu học tập): Quan sát – Các nhóm quan sát, thảo luận các hiện tượng tự
hình 4, kết hợp với các tư liệu sưu tầm và vốn hiểu biết, cho nhiên diễn ra trong hình SGK và tranh sưu tầm, nêu
biết nguyên nhân gây xói mòn đất. Nguyên nhân nào do con được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
người gây ra?
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
– Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt phá rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người trực tiếp gây ra.
– GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: Kể thêm một số hoạt động
của con người làm gia tăng xói mòn đất.
– HS có thể kể thêm: Khai thác đất quá mức cho phép,
không cải tạo đất; làm mất lớp đất che phủ trên bề
mặt đất,...
– GV chốt kiến thức: Xói mòn đất có thể do thiên nhiên hoặc – HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
con người gây ra.
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật, động vật và con người.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, khuyến khích các nhóm – C á nhân viết những tác hại của xói mòn đất đối với
thực vật, động vật và con người và chia sẻ trong
HS liệt kê càng nhiều càng tốt.
nhóm.
– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
– Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử dụng tiếp
phiếu học tập ở HĐ 1).
– HS có thể nêu một số tác hại của xói mòn đất như:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất, phá huỷ nhanh
chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn làm mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị suy giảm.
– GV nhận xét và chốt kiến thức.
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
12
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số biện pháp phòng chống
xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết ý nghĩa của mỗi – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
+M
ỗi bạn viết những biện pháp phòng chống xói
mòn đất trong hình 5 và nêu ý nghĩa của các biện
– GV khuyến khích các nhóm HS liệt kê càng nhiều càng tốt.
pháp đó; viết thêm những biện pháp khác mà
– GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp nhóm mình đã tìm kiếm, sưu tầm được.
(có thể tổ chức theo hình thức thi đua/xì điện giữa
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi nhóm tổng hợp
các nhóm). Nhóm liệt kê được nhiều việc làm phù hợp sẽ
ý kiến (có thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
được khen ngợi.
Kết quả làm việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống, đồi
trọc để nước mưa không xối thẳng xuống mặt đất, giữ
nước trong đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa thấm vào lòng
đất, hạn chế tác động xói mòn khi mưa rơi xuống.
– GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa của những biện pháp để Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của dòng nước từ cao
xuống thấp, giữ cho đất chặt hơn.
phòng chống xói mòn đất.
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và Biện pháp khác phòng chống xói mòn đất: Làm ruộng
bậc thang; Trồng cây chắn gió, tưới nước để duy trì độ
hiệu quả để phòng chống xói mòn đất.
ẩm cho đất,...
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với
việc chống xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– GV nêu vấn đề để các nhóm cùng thảo luận: Vì sao trồng cây – HS có thể đưa ra những ý kiến:
gây rừng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống xói + R ừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có tán lá xoè rộng
mòn đất? Khuyến khích HS đưa ra những lập luận ý kiến của như chiếc ô, nước mưa không xối thẳng xuống mặt
mình để làm rõ vấn đề.
đất, nắng không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
+ Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì cành lá rơi rụng từ
cây sẽ bị phân huỷ, tạo thành các chất dinh dưỡng,
làm tăng độ màu mỡ của đất. Ðất phì nhiêu, tơi xốp
sẽ thấm tốt, giữ nước tốt và hạn chế xói mòn.
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng chảy trong sông
ngòi và dưới đất. Những vùng có nhiều rừng che
– GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm các phủ sẽ giảm bớt được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
thông tin khác về đất mà các em sưu tầm được.
– HS đọc thông tin trong và chia sẻ thêm các thông tin
– GV: Ở địa phương em có hiện tượng xói mòn đất không? Hiện khác sưu tầm được.
tượng đó đang diễn ra như thế nào?
– HS trả lời theo thực tế địa phương.
– Dặn dò: HS chuẩn bị các tư liệu về bảo vệ môi trường đất cho – HS nghe và thực hiện.
tiết 3 của bài học.
13
tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu tiết học qua hát múa
tập thể để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát múa bài Chung tay bảo vệ môi trường. – HS hát múa theo giai điệu của bài hát.
– GV nhận xét, khen HS tham gia.
– GV dựa vào nội dung bài hát để giới thiệu nội dung tiết học. – HS nghe.
Ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
– HS trình bày kết quả:
Cách tiến hành:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải ra môi
– GV tổ chức ...
ĐẶNG THỊ THANH HUYỀN – NGHIÊM THỊ THANH HƯƠNG – ĐÀO THỊ SEN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN
KHOA HỌC
LỚP 5
KHOA HỌC
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
MỤC LỤC
Trang
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG ................................................ 3
Bài 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT.................................................... 8
Bài 3: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH................................................................................................... 16
Bài 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ.
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT .............................................................................. 22
Bài 5: SỰ BIẾN ĐỔI Hoá HỌC CỦA CHẤT ..................................................................................... 28
Bài 6: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT ......................................................................................................... 33
Bài 7: VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ............................................................................................... 36
Bài 8: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN........................................................................................... 41
Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN .......................................... 46
Bài 10: NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT.................................................................................................... 53
Bài 11: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI,
NĂNG LƯỢNG GIÓ, NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY .............................................................. 60
Bài 12: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG ......................................................................................... 68
Bài 13: SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA ................................................................................... 72
Bài 14: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY CON.......................................................................................... 79
Bài 15: SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT ................................................................................................. 88
Bài 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT ............................................................... 94
Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT...................................................................... 100
Bài 18: VI KHUẨN XUNG QUANH CHÚNG TA ............................................................................. 105
Bài 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM ....................................................... 111
Bài 20: VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH........................................... 117
Bài 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ VI KHUẨN ............................................................................................. 123
Bài 22: SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI ................................................................................... 127
Bài 23: CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI................................................. 132
Bài 24: NAM VÀ NỮ....................................................................................................................... 141
Bài 25: CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TUỔI DẬY THÌ ............................................................................. 147
Bài 26: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ........................................................................................... 156
Bài 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ .................................................................. 168
Bài 28: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT ..................................................... 170
Bài 29: Á C ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ............... 179
Bài 30: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG................................................................. 188
2
Bài 1
(2 tiết)
THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được một số thành phần của đất.
– Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
bài học.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày
kết quả nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất
đối với cây trồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Đồ dùng thí nghiệm (TN): (TN 1: cốc, nước, đất...; video, ảnh chụp TN 2);
tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất; Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập
theo nhóm, video về vai trò của đất đối với cây trồng (nếu có).
– HS: Tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thật về các loại đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Nêu được một số cây trên cạn được trồng trên
đất ở các nơi khác nhau.
Cách tiến hành:
– HS lắng nghe.
– GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tôi được trồng ở đâu? – HS lắng nghe và tham gia chơi theo điều khiển của GV.
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có Ảnh 1: Cây rau cải trồng trên đất trong vườn.
cây trồng để HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài bờ biển.
Ảnh 3: Cây ngô được trồng trong các khe đất mà không được
Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
trồng trên đá (hình 1 SGK).
– GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
– HS nghe, nhận thưởng nếu trả lời đúng.
– GV dẫn dắt: Cây có thể sống và phát triển trên các loại
đất nhưng không thể trồng trên đá. Vậy, trong đất – HS lắng nghe, suy nghĩ.
có những thành phần nào giúp cho cây trồng có thể
phát triển, các em cùng tìm hiểu ở các hoạt động sau.
– GV giới thiệu bài 1, ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
1. THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
– Yêu cầu HS đọc khung thông tin và dựa vào tài liệu – HS đọc cá nhân khung thông tin. Một số HS trả lời: Trong
sưu tầm thông tin về đất đã chuẩn bị, cho biết trong đất có không khí, nước, các chất dinh dưỡng (chất khoáng
đất có thành phần nào giúp cây trồng có thể phát triển? và mùn). HS cũng có thể trả lời trong đất có cả tạp chất,
– GV: Để tìm hiểu về các thành phần có trong đất các em lá cây, sỏi,...
thực hiện các hoạt động tiếp theo.
HĐ 1
Mục tiêu: Nhận biết được trong đất có không khí.
Cách tiến hành:
– HS nghe.
– GV cho HS thực hiện TN 1 để chứng minh trong đất có – HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng phân công các bạn
không khí theo nhóm 6 và ghi vào Phiếu TN của nhóm thực hiện TN 1 và ghi vào Phiếu TN theo từng bước GV đã
hướng dẫn.
lần lượt theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng TN.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa chứa ít đất, 1 cốc
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự đoán hiện tượng thuỷ tinh chứa nước, găng tay.
xảy ra ngay sau khi thả đất vào cốc nước (hình 2).
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi làm TN: có bọt nổi lên,
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào cốc nước, cốc nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
quan sát hiện tượng xảy ra.
+ Các nhóm tiến hành làm TN. Lưu ý: HS phải quan sát thật
nhanh khi mới thả đất vào cốc nước.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh với dự đoán
– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào ban đầu.
cốc nước là có bọt khí nổi lên. TN chứng tỏ trong đất có – Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đặt câu hỏi
không khí.
bổ sung.
HĐ 2
Mục tiêu: Nhận biết được trong đất có nước.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS quan sát video hoặc ảnh minh hoạ
TN ở hình 3 và mô tả TN.
– GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện tượng
xảy ra trong TN và cho biết trong đất có những thành
phần nào?
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
– GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất
hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm.
TN chứng tỏ trong đất có nước.
4
– HS lắng nghe.
– HS quan sát hình 3 dựa vào video hoặc tranh ảnh của GV;
so sánh và nhận xét ống nghiệm ở hình 3a trước khi đun
và hiện tượng của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất không có hiện tượng
gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những bong
bóng nước nhỏ bám vào thành ống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
HĐ 3
Mục tiêu: Nhận biết được thành phần của đất.
Cách tiến hành:
– GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông tin về – HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.
thành phần của đất.
– HS trả lời: Ngoài không khí và nước, trong đất còn
có chất khoáng, mùn và một số thành phần khác. Chất
– GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho biết ngoài
khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất (HS có thể
không khí và nước, trong đất còn có thành phần nào?
kể thành phần của đất là chất dinh dưỡng hoặc các sinh
Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
vật, xác sinh vật, lá cây, rễ cây,...).
GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất – HS nghe, ghi nhớ.
khoáng, mùn,...
Mở rộng - Liên hệ (5 phút)
Mục tiêu: Bổ sung cho HS kiến thức về đất và vận dụng để
nhận biết được một số loại đất.
– HS đọc thông tin trong SGK và chia sẻ thêm các
Cách tiến hành:
thông tin khác sưu tầm được.
– GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm – HS giới thiệu về các loại đất đã sưu tầm được (đất thật
các thông tin khác về đất mà các em sưu tầm được.
hoặc tranh ảnh).
– GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã đọc phần
“Em có biết?” để phân biệt, giới thiệu về các loại đất: – HS trả lời theo thực tế địa phương. Ví dụ: Trồng lúa trên
đất cát, đất thịt, đất sét.
đất phù sa, trồng phi lao trên đất cát, trồng rau màu trên
– GV: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất thịt,...
đất nào thích hợp để các cây trồng đó sống và phát – HS nghe và thực hiện.
triển tốt?
– Về nhà : HS tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành phần của đất.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức chơi trò chơi Mở mảnh ghép.
+ Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các câu hỏi để HS trả lời.
Ai có câu trả lời đúng sẽ được mở 1 mảnh ghép. Mở hết
4 mảnh ghép sẽ xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên đất
(lấy ảnh hình 6 SGK hoặc hình tương tự).
– GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia chơi.
– GV nêu vấn đề vào bài: Cây có thể sống và phát triển nhờ
các thành phần của đất. Vậy đất có vai trò như thế nào
đối với cây trồng?
– GV giới thiệu bài, ghi bảng.
– HS nghe.
– HS lắng nghe và tham gia chơi trả lời 4 câu hỏi để mở
4 mảnh ghép:
Câu 1: Trong đất có những thành phần nào?
Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều nhất?
Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.
– HS nghe, suy nghĩ về vấn đề GV đặt ra.
– HS lắng nghe, ghi vở.
5
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (7 phút)
2. VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất đối với cây trồng.
Cách tiến hành:
– HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát đến bộ rễ cây và
thông tin gợi ý trong ảnh để phát hiện được kiến thức:
– GV gọi 1 HS đọc khung thông tin.
+ Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh dưỡng (chất khoáng,
– GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan sát bộ rễ cây mùn), nước và không khí có trong đất.
và thông tin ở hình 6; trả lời hai câu hỏi SGK.
+Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất giúp cây đứng vững
hơn, cố định cây ở vị trí ban đầu, không bị đổ ngã.
– HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
– GV gọi đại diện nhóm HS trình bày.
GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng, mùn; nước; không – H S nghe, ghi nhớ.
khí giúp cho cây sống và phát triển tốt, giữ cho cây
đứng vững.
– HS đọc thông tin phần “Em có biết?”
– Mở rộng: Gọi HS đọc thông tin phần “Em có biết?” để biết
thêm các loại đất khác nhau.
– HS trả lời theo thực tế địa phương.
– Liên hệ: Địa phương em chủ yếu có đất loại nào? Kể tên
một số loại cây thích hợp trồng ở loại đất đó.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (20 phút)
1. Trình bày ...
Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của đất với cây trồng.
Cách tiến hành:
– Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu ở hình 6, GV yêu cầu HS – Các nhóm thảo luận về vai trò của đất với cây trồng.
thảo luận nhóm 4, trình bày vai trò của đất đối với cây trồng.
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm – Đại diện nhóm trình bày, bổ sung (khuyến khích HS có thể
khác bổ sung ý kiến.
sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn hoặc Vẽ sơ đồ tư duy,
trình bày kết quả thảo luận theo các cách khác nhau).
– GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày đúng.
– HS nghe.
GV kết luận: Vai trò của đất đối với cây trồng: cung cấp – HS nghe, ghi nhớ (có thể cho HS xem video tổng hợp
nước, không khí, chất dinh dưỡng, cho cây và giữ cho cây kiến thức về vai trò của đất đối với cây trồng).
đứng vững.
2. Quan sát hình 9 ...
Mục tiêu: HS trình bày được một số hoạt động làm
thay đổi thành phần đất và tác dụng của nó.
– HS thảo luận nhóm 2, quan sát theo định hướng của GV
Cách tiến hành:
ở hình 9 và hoàn thành Phiếu học tập.
– GV cho HS thảo luận nhóm 2, quan sát việc làm của máy – Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm:
móc và con người trong hai bức tranh ở hình 9 và trả lời
câu hỏi trong Phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). + Hoạt động hình 9a làm thay đổi thành phần không khí
trong đất, giúp đất tơi xốp hơn và tăng không khí
– GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm trong đất.
khác bổ sung ý kiến.
+ Hoạt động hình 9b làm thay đổi chất dinh dưỡng làm
– GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt kết quả đúng của tăng chất khoáng và mùn cho đất, giúp cây trồng có thể
từng tranh.
sống và phát triển.
6
3. Kể những hoạt động ...
Mục tiêu: HS trình bày thêm được một số hoạt động làm – HS kể theo hiểu biết thực tế và thông tin đã sưu tầm:
tăng vai trò của đất với cây trồng mà em biết.
bón phân, vun xới đất, xây dựng hệ thống dẫn nước
tưới cho cây trồng, ủ rơm rạ và rau củ dưới đất, tạo rãnh
Cách tiến hành:
– GV cho HS kể thêm hoạt động làm tăng vai trò của đất thoát nước,…
đối với cây trồng mà em biết.
GV kết luận: Các hoạt động của con người đã làm thay đổi – HS nghe, ghi nhớ.
các thành phần của đất và có tác động đến chất lượng của
đất đối với cây trồng.
– GV cho HS đọc thông tin phần “Em có biết?” để biết thêm
thông tin về nông nghiệp thông minh và bền vững.
TỔNG KẾT (3 phút)
– Qua bài học này, em học được những gì?
– HS đọc phần “Em đã học”.
– Về nhà : HS thực hiện xới đất và vun đất vào gốc cho cây – HS có thể vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp toàn bộ kiến thức
trồng trong gia đình (nếu có thể); tìm hiểu thông tin cho trong bài để ghi nhớ.
bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất. – HS nghe và thực hiện chuẩn bị cho tiết học sau.
Tiết 1: Phiếu thí nghiệm
PHỤ LỤC
Tên nhóm:......................................
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tìm hiểu các thành phần của đất
Tên thí nghiệm
Dự đoán
hiện tượng xảy ra
Kết quả sau
thí nghiệm
Kết luận
Thí nghiệm 1 (hình 2 SGK)
Thí nghiệm 2 (hình 3 SGK)
Tiết 2:
– Video về vai trò của đất đối với cây trồng: https://youtu.be/zXxIa9TuN8c
– Phiếu học tập
Tên nhóm:......................................
PHIẾU HỌC TẬP
Các hoạt động của con người tác động đến đất trồng
Tên hoạt động
Thành phần
của đất bị thay đổi
Tác dụng
của hoạt động đối với đất
Hình 9a: ...........................
Hình 9a: ...........................
7
Bài 2
(3 tiết)
Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Năng lực khoa học tự nhiên:
– Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm,
xói mòn đất.
– Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người
xung quanh cùng thực hiện.
Cơ hội hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác hại do
ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động:
sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi
trường đất.
– Giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
– Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình trong SGK, thông tin sưu tầm
về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng ô chữ, nhạc phần khởi động; cây hoa lá bằng giấy
bìa; rác thải sinh hoạt thật hoặc minh hoạ, các loại thùng rác cho phần trò chơi;...
– HS: Tranh ảnh, thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về
ô nhiễm đất tại địa phương; tranh vẽ, kịch, biểu diễn thời trang tái chế để bảo vệ
môi trường đất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò – HS nghe
chơi kết nối vào bài học.
ô chữ:
Cách tiến hành:
– GV tổ chức chơi Tìm chìa khoá vàng.
Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có
nghĩa trong bảng. Mỗi từ là một chìa khoá vàng, ai có câu trả
lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc chìa khoá
vàng. Sau khi tìm được 4 chìa khoá vàng sẽ mở ra được kho báu
là nội dung chính của bài học.
8
hướng dẫn cách chơi và quan sát bảng
X
O
I
M
O
N
A
S
B
Q
N
T
Đ
K
A
T
H
S
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
D
U
E
V
M
T
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
– 4 từ khoá cần tìm là: ô nhiễm, xói mòn, bảo vệ, đất
– GV dựa vào 4 chìa khoá đã tìm được để giới thiệu nội dung – H S nghe.
bài học. Ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
1. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Ô NHIỄM ĐẤT
– GV gọi một HS đọc khung thông tin.
– HS đọc cá nhân thông tin, có thể một số HS đọc
trước lớp.
– GV kết nối với nội dung HS tìm được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt
vào HĐ khám phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi con – HS nghe.
người, động vật và thực vật sống bị ô nhiễm?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
Cách tiến hành:
– Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị cho tiết học theo – Đại diện các nhóm báo cáo (sưu tầm tranh ảnh, tư
nhiệm vụ đã giao và nhận xét.
liệu,... về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất).
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4: Quan sát hình 1 SGK, thảo – HS nghe.
luận và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
– GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện – Các nhóm thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập.
nội dung báo cáo của nhóm.
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi
trường.
– Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm
đất bị khô cứng, khó trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi
trường đất.
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
thực vật.
– GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
– HS: Nguyên nhân do con người gây ra: không xử lí
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con rác và nước trước khi thải ra môi trường, sử dụng dư
thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật (hình 1a,
người gây ra?
+ Quan sát tranh ảnh sưu tầm và vốn hiểu biết của bản thân, 1c, 1d).
nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà – HS nêu một số nguyên nhân khác: xâm nhập mặn,
em biết.
nhiễm phèn, sử dụng phân hoá học trong thời gian
– GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất để tổng kết dài, chất thải công nghiệp chưa được xử lí,...
nội dung (nếu có).
– HS theo dõi video.
– GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do – HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
các hiện tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất
thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và
sức khoẻ con người.
9
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực
vật, động vật và con người.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác – Cá nhân HS quan sát hình 2, nội dung bóng nói, nêu
hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khoẻ tác hại mà ô nhiễm đất gây ra đối với thực vật, động
con người.
vật và với con người (có thể viết tiếp vào phiếu học
tập ở HĐ 1).
– GV ổt chức cho HS chia sẻ cá nhân trước lớp về những – HS trình bày: Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
tác hại của ô nhiễm đất;khuyến khích HS trong lớp bổ sung nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng
chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật
ý kiến khác.
(mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi
khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con
người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn
– GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật, tính, nhiễm độc gan và một số bệnh khác,...).
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
động vật và sức khoẻ của con người.
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm quan – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
sát hình 3, nêu các biện pháp chống ô nhiễm đất.
+M
ỗi bạn viết những biện pháp phòng chống ô
– GV yêu cầu các nhóm kể thêm một số biện pháp phòng nhiễm đất trong SGK và những biện pháp khác mà
chống ô nhiễm đất (khuyến khích HS kể thêm càng nhiều nhóm mình tìm kiếm, sưu tầm được.
càng tốt).
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi nhóm tổng hợp
ý kiến (có thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
– Tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp (có – Các nhóm chia sẻ trước lớp:
thể tổ chức theo hình thức thi đua/xì điện giữa các nhóm). Hình 3a: Tái chế phế liệu để làm giảm chất thải ra môi
trường.
Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ
– GV nhận xét, nhấn mạnh lại những biện pháp phòng chống thực vật.
Hình 3c: Xử lí chất thải công nghiệp trước khi đưa ra
ô nhiễm đất.
môi trường.
Hình 3d: Ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở các vùng đất
ven biển.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học
như túi nilon, màng bọc thực phẩm có thể phân huỷ;
rửa đất ở những vùng ô nhiễm mặn,...
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và – HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất.
10
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút)
1. Ở gia đình và địa phương ...
Mục tiêu: Nêu được một số những việc làm đã và đang gây ô
nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương.
Cách tiến hành:
– GV nêu lại nhiệm vụ đã giao cho HS từ tiết trước: Điều tra – HS lắng nghe lại nhiệm vụ và hoàn thiện báo cáo.
về những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất – H ai nhóm trình bày những việc làm ở gia đình mình
ở gia đình và địa phương.
và địa phương mình sinh sống đang làm ô nhiễm
– Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày; các nhóm khác nhận môi trường đất. Ví dụ: Địa phương có khu công
xét, bổ sung. GV nhận xét.
nghiệp thải chất rắn hoặc nước thải chưa qua xử lí
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô ra môi trường,...
nhiễm đất ở gia đình và địa phương.
– HS nghe.
2. Vì sao ...
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc phân loại rác thải sinh
hoạt.
Cách tiến hành:
– GV nêu vấn đề để các nhóm cùng thảo luận: Vì sao phải phân – HS: Vì phân loại rác thải sinh hoạt để có thể dễ dàng
loại rác thải sinh hoạt? Khuyến khích HS đưa ra những lập vận chuyển, tái chế; góp phần giảm lượng rác thải
luận ý kiến của mình để làm rõ vấn đề.
ra môi trường, nâng cao ý thức của cộng đồng về
– GV chốt kiến thức: Chúng ta phân loại và xử lí rác thải cho bảo vệ môi trường.
hợp lí để bảo vệ môi trường đất.
– Dặn dò: HS tìm hiểu nguyên nhân, tác hại và biện pháp – HS nghe và thực hiện.
phòng chống xói mòn đất.
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu giờ học thông qua trò
chơi kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh mắt.
– HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Cách chơi: GV đưa lần lượt từng dòng chữ và yêu cầu HS sắp xếp làm mất lớp đất trên bề
các từ thành các cụm từ có nghĩa chỉ hiện tượng thiên nhiên.
phá
huỷ tầng
đất
bên
dưới
HS trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng.
đất
mất
lớp
bề
trên
mất
huỷ
đất
phá
dưới
tầng
bên
chảy
vùng
dốc
nước
đất
ở
mặt
nước
chảy
ở
vùng
đất
mặt
dốc
– HS nghe.
– GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.
– GV dựa vào các hiện tượng thiên nhiên vừa tìm được qua trò – H S lắng nghe, ghi vở.
chơi để giới thiệu tiết học. Ghi bảng.
11
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
2. NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
XÓI MÒN ĐẤT
– GV yêu cầu một HS đọc khung thông tin.
– HS đọc cá nhân khung thông tin, có thể một số HS
– GV kết nối với nội dung HS tìm được ở HĐ mở đầu, dẫn dắt đọc trước lớp.
vào HĐ khám phá: Điều gì xảy ra khi môi trường đất nơi con - HS nghe.
người, động vật, và thực vật sống bị xói mòn?
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– Yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị cho tiết học theo – Đại diện các nhóm báo cáo (sưu tầm tranh ảnh, tư
nhiệm vụ đã giao trước và nhận xét.
liệu,... về một số nguyên nhân gây xói mòn đất).
– Giao nhiệm vụ cho các nhóm 4 (Phiếu học tập): Quan sát – Các nhóm quan sát, thảo luận các hiện tượng tự
hình 4, kết hợp với các tư liệu sưu tầm và vốn hiểu biết, cho nhiên diễn ra trong hình SGK và tranh sưu tầm, nêu
biết nguyên nhân gây xói mòn đất. Nguyên nhân nào do con được một số nguyên nhân gây xói mòn đất.
người gây ra?
Hình 4a: Xói mòn do nước chảy.
– Các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
Hình 4b: Xói mòn do độ dốc của đất.
Hình 4c: Xói mòn do gió.
Hình 4d: Xói mòn do con người chặt phá rừng.
Nguyên nhân ở hình 4d do con người trực tiếp gây ra.
– GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận: Kể thêm một số hoạt động
của con người làm gia tăng xói mòn đất.
– HS có thể kể thêm: Khai thác đất quá mức cho phép,
không cải tạo đất; làm mất lớp đất che phủ trên bề
mặt đất,...
– GV chốt kiến thức: Xói mòn đất có thể do thiên nhiên hoặc – HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
con người gây ra.
HĐ 2
Mục tiêu: Nêu được một số tác hại của xói mòn đất đối với thực
vật, động vật và con người.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức HS làm việc theo nhóm, khuyến khích các nhóm – C á nhân viết những tác hại của xói mòn đất đối với
thực vật, động vật và con người và chia sẻ trong
HS liệt kê càng nhiều càng tốt.
nhóm.
– GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
– Mỗi nhóm tổng hợp ý kiến (có thể sử dụng tiếp
phiếu học tập ở HĐ 1).
– HS có thể nêu một số tác hại của xói mòn đất như:
+ Cuốn trôi tất cả dưỡng chất của đất, phá huỷ nhanh
chóng kết cấu của đất.
+ Tạo các khe rãnh lớn gây xói mòn làm mất đất.
+ Cuốn các hạt đất bay đi làm mất đất.
+ Thành phần đất và các chất hữu cơ bị suy giảm.
– GV nhận xét và chốt kiến thức.
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
12
HĐ 3
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số biện pháp phòng chống
xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và cho biết ý nghĩa của mỗi – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn:
biện pháp phòng chống xói mòn đất.
+M
ỗi bạn viết những biện pháp phòng chống xói
mòn đất trong hình 5 và nêu ý nghĩa của các biện
– GV khuyến khích các nhóm HS liệt kê càng nhiều càng tốt.
pháp đó; viết thêm những biện pháp khác mà
– GV tổ chức cho đại diện các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp nhóm mình đã tìm kiếm, sưu tầm được.
(có thể tổ chức theo hình thức thi đua/xì điện giữa
+ Cá nhân chia sẻ trong nhóm. Mỗi nhóm tổng hợp
các nhóm). Nhóm liệt kê được nhiều việc làm phù hợp sẽ
ý kiến (có thể sử dụng tiếp phiếu học tập ở HĐ 1).
được khen ngợi.
Kết quả làm việc nhóm:
Hình 5a: Trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống, đồi
trọc để nước mưa không xối thẳng xuống mặt đất, giữ
nước trong đất, hạn chế dòng nước chảy.
Hình 5b: Trồng thảm cỏ giúp nước mưa thấm vào lòng
đất, hạn chế tác động xói mòn khi mưa rơi xuống.
– GV nhận xét, nhấn mạnh ý nghĩa của những biện pháp để Hình 5c: Xây bờ kè giảm tốc độ của dòng nước từ cao
xuống thấp, giữ cho đất chặt hơn.
phòng chống xói mòn đất.
– GV chốt kiến thức: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và Biện pháp khác phòng chống xói mòn đất: Làm ruộng
bậc thang; Trồng cây chắn gió, tưới nước để duy trì độ
hiệu quả để phòng chống xói mòn đất.
ẩm cho đất,...
– HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (10 phút)
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng đối với
việc chống xói mòn đất.
Cách tiến hành:
– GV nêu vấn đề để các nhóm cùng thảo luận: Vì sao trồng cây – HS có thể đưa ra những ý kiến:
gây rừng là biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống xói + R ừng bảo vệ và cải tạo đất. Nhờ có tán lá xoè rộng
mòn đất? Khuyến khích HS đưa ra những lập luận ý kiến của như chiếc ô, nước mưa không xối thẳng xuống mặt
mình để làm rõ vấn đề.
đất, nắng không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên
mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa.
+ Ðất rừng hầu như tự bón phân, vì cành lá rơi rụng từ
cây sẽ bị phân huỷ, tạo thành các chất dinh dưỡng,
làm tăng độ màu mỡ của đất. Ðất phì nhiêu, tơi xốp
sẽ thấm tốt, giữ nước tốt và hạn chế xói mòn.
+ Rừng có tác dụng điều hoà dòng chảy trong sông
ngòi và dưới đất. Những vùng có nhiều rừng che
– GV cho HS đọc thông tin “Em có biết?” và chia sẻ thêm các phủ sẽ giảm bớt được thiên tai hạn hán và lũ lụt.
thông tin khác về đất mà các em sưu tầm được.
– HS đọc thông tin trong và chia sẻ thêm các thông tin
– GV: Ở địa phương em có hiện tượng xói mòn đất không? Hiện khác sưu tầm được.
tượng đó đang diễn ra như thế nào?
– HS trả lời theo thực tế địa phương.
– Dặn dò: HS chuẩn bị các tư liệu về bảo vệ môi trường đất cho – HS nghe và thực hiện.
tiết 3 của bài học.
13
tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu tiết học qua hát múa
tập thể để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS hát múa bài Chung tay bảo vệ môi trường. – HS hát múa theo giai điệu của bài hát.
– GV nhận xét, khen HS tham gia.
– GV dựa vào nội dung bài hát để giới thiệu nội dung tiết học. – HS nghe.
Ghi bảng.
– HS lắng nghe, ghi vở.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
HĐ 1
Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi
trường đất.
– HS trình bày kết quả:
Cách tiến hành:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải ra môi
– GV tổ chức ...
 





